hiển minh

hiển minh

Lẽ phải hiển minh như ánh mặt trời.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rõ ràng, minh bạch, không thể nhầm lẫn: "Hiển minh" dùng để chỉ sự việc, lẽ phải hoặc chân lý được thể hiện một cách rõ ràng, sáng tỏ, ai cũng có thể nhận thấy hiểu được.
    • Hiển nhiên, hiển hách: Thường dùng trong văn chương, chỉ sự vẻ vang, rạng rỡ rõ rệt.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sự thật hiển minh không thể chối cãi. (Sự thật rõ ràng không thể chối cãi.)
    • Lẽ phải hiển minh như ánh mặt trời. (Lẽ phải rõ ràng như ánh mặt trời.)
    • Công lao của ông ấy thật hiển minh trong sử sách. (Công lao của ông ấy thật rạng rỡ trong sử sách.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chân lý hiển minh": chân lý rõ ràng, ai cũng thấy.

    • Đó một chân lý hiển minh, không cần phải bàn cãi. (Đó một chân lý rõ ràng, không cần phải bàn cãi.)
  • " lẽ hiển minh": lẽ rõ ràng, thuyết phục.

    • Bài biện hộ của luật sư với những lẽ hiển minh đã thuyết phục được hội đồng xét xử. (Bài biện hộ của luật sư với những lẽ rõ ràng đã thuyết phục được hội đồng xét xử.)
Biến thể từ gần giống
  • Hiển nhiên (tính từ): rõ ràng, tự đã thể hiện ra, không cần chứng minh.

    • Điều đó hiển nhiên, ai cũng biết. (Điều đó rõ ràng, ai cũng biết.)
  • Minh bạch (tính từ): rõ ràng, trong sáng, không che giấu.

    • Quy trình phải được thực hiện một cách minh bạch. (Quy trình phải được thực hiện một cách rõ ràng, trong sáng.)
  • Hiển hách (tính từ): vẻ vang, rạng rỡ, lừng lẫy (thường nói về thành tích).

    • Những chiến công hiển hách. (Những chiến công vẻ vang, lừng lẫy.)
Từ đồng nghĩa
  • Rõ ràng: dễ nhận thấy, dễ hiểu.
  • Minh thị: (từ Hán Việt) chỉ ra, nói ra.
  • Hiển nhiên: đã rành rành, không cần bàn cãi.
Từ trái nghĩa
  • Mờ ám: không rõ ràng, đáng ngờ.
  • Mập mờ: không rõ ràng, nửa nọ nửa kia.
  • Uẩn khúc: những điểm phức tạp, khó hiểu bên trong.